liệu hồn

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ (cụm từ cố định):
    • Lời đe dọa, cảnh cáo nghiêm khắc: "Liệu hồn" một cụm từ dùng để đe dọa, cảnh báo ai đó phải cẩn thận, phải suy nghĩ lại về hành động của mình nếu không sẽ gặp hậu quả nghiêm trọng. thể hiện sự tức giận ý chí trừng phạt của người nói.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Mày còn nói láo, liệu hồn đấy! (Nếu mày còn nói dối, hãy coi chừng đấy!)
    • Liệu hồn bọn trộm cắp! (Hãy coi chừng, bọn trộm cắp kia!)
    • dám phá hoại tài sản chung, liệu hồn ! ( dám phá hoại tài sản chung, thật đáng bị trừng trị!)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một lời cảnh cáo trực tiếp: Thường đứng độc lập hoặccuối câu để nhấn mạnh lời đe dọa.
    • Im ngay! Liệu hồn! (Im ngay! Coi chừng đấy!)
  • Kết hợp với đối tượng bị đe dọa: Cụm từ "liệu hồn + [đối tượng]" dùng để chỉ đích danh đối tượng bị cảnh cáo.
    • Liệu hồn thằng ăn cắp! (Coi chừng thằng ăn cắp kia!)
Biến thể từ gần giống
  • Liệu thần hồn: Một biến thể nhấn mạnh hơn, cũng mang nghĩa đe dọa tương tự ("thần hồn" nhấn mạnh đến linh hồn, tính mạng).
  • Liệu đấy: Cách nói rút gọn, ý nghĩa đe dọa nhẹ hơn một chút.
  • Coi chừng: Từ gần nghĩa, mang tính cảnh báo nhiều hơn đe dọa trực tiếp.
Từ đồng nghĩa
  • Cẩn thận đấy: Lời cảnh báo.
  • Đừng trách: Lời đe dọa nhẹ.
  • Biết tay: (Thường dùngcuối câu: "...cho biết tay") Đe dọa sẽ cho nếm hậu quả.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: Cụm từ mang sắc thái rất mạnh, thô trực tiếp. thường dùng trong khẩu ngữ, trong những tình huống căng thẳng, tức giận, ít dùng trong văn viết trang trọng.
  • Đối tượng: Thường dùng khi người nóithế trên ( dụ: cha mẹ với con cái, người lớn với trẻ nhỏ, người quyền lực với kẻ dưới) hoặc giữa những người ngang hàng trong mâu thuẫn.
  1. Từ chỉ một ý đe nẹt: Liệu hồn bọn hiếu chiến.